Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
TIẾT 60 ĐỘNG TỪ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổ Văn
Người gửi: Đinh Thị Hương
Ngày gửi: 12h:20' 29-12-2012
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn: Tổ Văn
Người gửi: Đinh Thị Hương
Ngày gửi: 12h:20' 29-12-2012
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô cùng các em học sinh!
a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
c. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? ( Treo biển)
b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.(...) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
1
2
3
4
đánh
chạy
đá
đọc, học
a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
c. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? ( Treo biển)
b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.(...) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
a. Gió thổi.
b. Nam đang học bài.
c. Học là nhiệm vụ của học sinh.
CN
CN
CN
VN
VN
VN
Động từ làm vị ngữ.
Động từ làm chủ ngữ.
Ví dụ:
Sự khác biệt giữa động từ và danh từ:
Kết hợp với các từ: đã, sẽ đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
Không kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
Làm vị ngữ trong câu. Khi làm chủ ngữ mất khả năng với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…
Thường làm chủ ngữ trong câu. Nếu làm vị ngữ phải có từ “là” đứng trước.
VD:Học sinh đang làm bài
Mai là học sinh.
VD: Nam đang học bài.
VD: Chú mèo rất dễ thương.
VD: Lan đang lao động.
Lao động là vinh quang.
Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
Trả lời các câu hỏi:
Làm sao? Thế nào?
Động từ mà thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Động từ mà không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Trả lời câu lỏi:
Làm gì?
dám, toan, định.
đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng.
buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu.
ĐỘNG TỪ
ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI
( Thường đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
VD: Lan định đi Hà Nội.
ĐỘNG TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG, TRẠNG THÁI (Không đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
VD: Mai đọc sách.
Động từ chỉ hành động- Trả lời câu hỏi:
Làm gì?
VD: Hoa viết thư.
Động từ chỉ trạng thái- Trả lời câu hỏi: Làm sao? Thế nào?
VD:Nam buồn vì điểm thấp.
Nhóm những động từ nào thuộc động từ tình thái ?
a. Làm, đi, ở, ăn.
b. Nhớ, thương, buồn, giận.
c. Dự định, cần, phải, bèn.
d. Đứng, ngồi, chạy, nay.
c/ Dự định, cần, phải, bèn.
Bài tập bổ trợ.
Câu1: Trong câu “Hoa làm bài tập.”?
B. Từ “muốn” là động từ chỉ hành động.
B. Từ “làm” là động từ chỉ trạng thái.
Câu 2: Trong câu “Hà muốn đi mua quần áo.”?
A. Từ “muốn” là động từ tình thái.
A. Từ “làm” là động từ chỉ hành động.
Bài tập 2: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Bài tập 2: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”
Có, khoe, may, đem ra, mặc, đứng, hóng, đợi, đi, khen, thấy, hỏi, tức tối, tất tưởi, chạy, giơ, bảo, mặc, hay, chả, liền, chợt, được, tức, đến…
Động từ chỉ hành động:
Động từ chỉ trạng thái:
Động từ tình thái:
Khoe, may, đi, khen, đến, thấy, hỏi, chạy, đứng, hỏi, bảo, mặc, đợi, đến, thấy, mặc, ra, đem, tất tưởi, giơ,…
Được, tức, tức tối.
Hay (khoe); chả (thấy); chợt (thấy); có (thấy); liền (giơ).
Bài tập 3: Câu chuyện buồn cười ở chỗ:
Sự đối lập giữa hai động từ “đưa>Xem hình ảnh và đặt câu có dùng động từ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài
- Làm bổ sung bài tập 1.
- Làm bài tập 3 ở sách giáo khoa.
- Bài tập thêm: Viết đoạn văn nội dung nói về giờ ra chơi, từ 7-10 câu có sử dụng động từ.
Soạn bài : “ Cụm động từ”
+ Cụm động từ là gì?
+ Cấu tạo của cụm động từ?
a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
c. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? ( Treo biển)
b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.(...) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
1
2
3
4
đánh
chạy
đá
đọc, học
a. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
(Em bé thông minh)
c. Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:
- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”? ( Treo biển)
b. Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.(...) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
a. Gió thổi.
b. Nam đang học bài.
c. Học là nhiệm vụ của học sinh.
CN
CN
CN
VN
VN
VN
Động từ làm vị ngữ.
Động từ làm chủ ngữ.
Ví dụ:
Sự khác biệt giữa động từ và danh từ:
Kết hợp với các từ: đã, sẽ đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
Không kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,...
Làm vị ngữ trong câu. Khi làm chủ ngữ mất khả năng với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…
Thường làm chủ ngữ trong câu. Nếu làm vị ngữ phải có từ “là” đứng trước.
VD:Học sinh đang làm bài
Mai là học sinh.
VD: Nam đang học bài.
VD: Chú mèo rất dễ thương.
VD: Lan đang lao động.
Lao động là vinh quang.
Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn, chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.
Trả lời các câu hỏi:
Làm sao? Thế nào?
Động từ mà thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Động từ mà không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.
Trả lời câu lỏi:
Làm gì?
dám, toan, định.
đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng.
buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu.
ĐỘNG TỪ
ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI
( Thường đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
VD: Lan định đi Hà Nội.
ĐỘNG TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG, TRẠNG THÁI (Không đòi hỏi các động từ khác đi kèm)
VD: Mai đọc sách.
Động từ chỉ hành động- Trả lời câu hỏi:
Làm gì?
VD: Hoa viết thư.
Động từ chỉ trạng thái- Trả lời câu hỏi: Làm sao? Thế nào?
VD:Nam buồn vì điểm thấp.
Nhóm những động từ nào thuộc động từ tình thái ?
a. Làm, đi, ở, ăn.
b. Nhớ, thương, buồn, giận.
c. Dự định, cần, phải, bèn.
d. Đứng, ngồi, chạy, nay.
c/ Dự định, cần, phải, bèn.
Bài tập bổ trợ.
Câu1: Trong câu “Hoa làm bài tập.”?
B. Từ “muốn” là động từ chỉ hành động.
B. Từ “làm” là động từ chỉ trạng thái.
Câu 2: Trong câu “Hà muốn đi mua quần áo.”?
A. Từ “muốn” là động từ tình thái.
A. Từ “làm” là động từ chỉ hành động.
Bài tập 2: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”
Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
Bài tập 2: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”
Có, khoe, may, đem ra, mặc, đứng, hóng, đợi, đi, khen, thấy, hỏi, tức tối, tất tưởi, chạy, giơ, bảo, mặc, hay, chả, liền, chợt, được, tức, đến…
Động từ chỉ hành động:
Động từ chỉ trạng thái:
Động từ tình thái:
Khoe, may, đi, khen, đến, thấy, hỏi, chạy, đứng, hỏi, bảo, mặc, đợi, đến, thấy, mặc, ra, đem, tất tưởi, giơ,…
Được, tức, tức tối.
Hay (khoe); chả (thấy); chợt (thấy); có (thấy); liền (giơ).
Bài tập 3: Câu chuyện buồn cười ở chỗ:
Sự đối lập giữa hai động từ “đưa>
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học bài
- Làm bổ sung bài tập 1.
- Làm bài tập 3 ở sách giáo khoa.
- Bài tập thêm: Viết đoạn văn nội dung nói về giờ ra chơi, từ 7-10 câu có sử dụng động từ.
Soạn bài : “ Cụm động từ”
+ Cụm động từ là gì?
+ Cấu tạo của cụm động từ?
 






Các ý kiến mới nhất